Tìm kiếm tin tức
Điều chỉnh (cục bộ) Quy hoạch chi tiết Khu Kinh thành Huế, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày cập nhật 18/11/2020

Ngày 12 tháng 11 năm 2020, UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Quyết định số 2870/QĐ-UBND về việc phê duyệt điều chỉnh (cục bộ) Quy hoạch chi tiết Khu Kinh thành Huế, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Quyết định phê duyệt điều chỉnh (cục bộ) Quy hoạch chi tiết Khu Kinh thành Huế đối với các khu đất số 103 Nhật Lệ, khu đất Trường học Phú Bình, khu vực Bến xe Nguyễn Hoàng, khu đất Tổng kho lương thực (cũ), thành phố Huế với những nội dung sau (bản vẽ điều chỉnh kèm theo):

1. Đối với khu đất số 103 Nhật Lệ, thành phố Huế:

a) Ranh giới khu đất điều chỉnh quy hoạch:

- Phía Đông Bắc giáp đường kiệt hiện trạng rộng 2,8m;

- Phía Đông Nam giáp đường Nhật Lệ lộ giới 11,5m;

- Phía Tây Nam và Tây Bắc giáp khu dân cư hiện trạng.

b) Diện tích khu đất điều chỉnh quy hoạch: khoảng 394,6m2.

c) Nội dung điều chỉnh quy hoạch:

- Điều chỉnh chức năng sử dụng đất của khu đất từ đất ở thành đất văn hóa (đất công trình sự nghiệp) với diện tích khoảng 387,6m2.

- Điều chỉnh phần đất còn lại khoảng 7m2 về phía Đông Bắc của khu đất, giáp đường kiệt hiện trạng rộng 2,8m, từ đất ở thành đất giao thông (mở rộng đường kiệt 3,5m để đảm bảo theo quy định tại Quyết định số 1086/QĐ-UBND ngày 23/5/2017 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung một số nội dung của Điều lệ (quy định) quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch chi tiết khu kinh thành Huế, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

d) Quy định về các thông số quy hoạch đối với đất văn hóa:

- Mật độ xây dựng: ≤ 60%;

- Chiều cao công trình: ≤ 11m (≤ 02 tầng, tầng 1 cao 3,9m);

- Chỉ giới xây dựng: Lùi ≥ 6m so với chỉ giới đường đỏ.

2. Đối với khu đất Trường học Phú Bình, thành phố Huế:

a) Ranh giới khu đất điều chỉnh quy hoạch:

- Phía Đông Bắc giáp đường Đào Duy Anh;

- Phía Tây Bắc giáp đường kiệt hiện trạng;

- Phía Tây Nam và Đông Nam giáp khu dân cư hiện trạng.

b) Diện tích khu đất điều chỉnh quy hoạch: khoảng 1.167,5m2.

c) Nội dung điều chỉnh quy hoạch: Điều chỉnh chức năng sử dụng đất từ đất ở hiện trạng thành đất giáo dục (đất công trình sự nghiệp) với diện tích khoảng 1.140,5m2 và đất giao thông (mở đường Đào Duy Anh, lộ giới 14,0m và đường kiệt 3,0m) với diện tích khoảng 27,0m2

d) Quy định về các thông số quy hoạch đối với đất giáo dục:

- Mật độ xây dựng: ≤ 60%;

- Chiều cao công trình: ≤ 14m (≤ 03 tầng, tầng 1 cao 3,9m);

- Chỉ giới xây dựng: Lùi ≥ 6m so với chỉ giới đường đỏ.

3. Đối với khu vực bến xe Nguyễn Hoàng, thành phố Huế:

a) Ranh giới khu đất điều chỉnh quy hoạch:

- Phía Tây Nam giáp đường Cửa Ngăn;

- Phía Đông Nam giáp đường Lê Duẩn, đường Trần Hưng Đạo;

- Phía Đông Bắc và Tây Bắc giáp khu dân cư hiện trạng.

b) Diện tích khu đất điều chỉnh quy hoạch: khoảng 8.000m2 .

c) Nội dung điều chỉnh quy hoạch: Điều chỉnh 6.600m2 đất bãi đỗ xe (Khu A) và 1.411m2 đất ở (khu B) thành 6.437m2 đất bãi đỗ xe (Khu A) và 1.574m2 đất đường giao thông (Khu B, hình thành tuyến đường giao thông nội bộ, tiếp giáp với khu dân cư hiện trạng).

d) Quy định về các thông số quy hoạch đối với đất bãi đỗ xe:

- Mật độ xây dựng: ≤5%;

- Chiều cao công trình: ≤ 11m (≤ 02 tầng);

- Chỉ giới xây dựng trùng chỉ giới đường đỏ các trục đường.

4. Đối với khu đất Tổng kho lương thực (cũ), thành phố Huế:

a) Ranh giới khu đất điều chỉnh quy hoạch:

- Phía Tây Bắc và phía Đông Bắc giáp đất dân cư và đường kiệt hiện trạng;

- Phía Đông Nam giáp đường Lê Đại Hành lộ giới 11,5m;

- Phía Tây Nam giáp đường Nguyễn Trãi lộ giới 18,5m.

b) Diện tích khu đất điều chỉnh quy hoạch: khoảng 6.179m2.

c) Nội dung điều chỉnh quy hoạch:

- Khu A (diện tích khoảng 4.900m2 , sau khi dành một phần đất mở rộng đường kiệt theo lộ giới 3m): Điều chỉnh chức năng sử dụng đất từ Đất công trình công cộng thành Đất giáo dục.

- Khu B (diện tích khoảng 1.279m2 ): Điều chỉnh chức năng sử dụng đất từ Đất công trình công cộng thành Đất ở hiện trạng;

d) Quy định về các thông số quy hoạch:

- Đối với Khu giáo dục - Khu A:

+ Mật độ xây dựng: ≤ 45%.

+ Chiều cao công trình: ≤ 11m (≤ 02 tầng) so với cốt mặt đường hoặc cốt vỉa hè đường Nguyễn Trãi.

+ Chỉ giới xây dựng: Lùi ≥ 25m so với chỉ giới đường đỏ đường Nguyễn Trãi: lùi ≥ 6m so với chỉ giới đường đỏ đường Lê Đại Hành. Riêng tầng hầm được phép xây dựng trùng chỉ giới đường đỏ, lối dốc xuống tầng hầm lùi ≥3,0m so với chỉ giới đường đỏ và cốt trên của tầng hầm không vượt quá cốt cao độ vỉa hè đối với phần xây dựng trùng chỉ giới đường đỏ.

+ Yêu cầu khác: Tổ chức điểm đỗ xe dọc đường Nguyễn Trãi, trong phạm vi khu đất và phải đảm bảo theo Quy định về chỉ tiêu, định mức, quy mô diện tích đỗ xe trong đô thị gắn với công trình, dự án trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế được UBND tỉnh ban hành tại Quyết định số 70/QĐ-UBND ngày 01/11/2019. Phương án quy hoạch tổng mặt bằng phải được Sở Xây dựng thống nhất.

- Đối với Khu đất ở hiện trạng - Khu B:

+ Mật độ xây dựng: Áp dụng nội suy theo Bảng sau:

Diện tích lô đất (m²/căn nhà)

≤70

100

150

200

300

500

≥1000

Mật độ xây dựng tối đa (%)

100

80

70

60

50

40

30

+ Chiều cao tối đa xây dựng công trình: ≤ 11m (tầng 1 cao 3,9m), khống chế hình thức kiến trúc mặt tiền công trình theo hướng nhà 1-2 tầng có mái dốc, độ dốc mái ≥ 50%.

+ Chỉ giới xây dựng: Lùi ≥ 3m so với chỉ giới đường đỏ đường Lê Đại Hành và trùng chỉ giới đường kiệt (mở rộng đảm bảo chiều rộng 3m).

. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các nội dung khác tại Quyết định số 2317/QĐ-UB ngày 07 tháng 10 năm 1999 và Quyết định số 1086/QĐ-UBND ngày 23 tháng 5 năm 2017 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế không trái với Quyết định này vẫn giữ nguyên./.

Tập tin đính kèm:
Các tin khác
Xem tin theo ngày  
Thống kê truy cập
Tổng truy cập 5.625.497
Truy cập hiện tại 37 khách