Tìm kiếm tin tức
Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2019
Ngày cập nhật 10/02/2020

1. Công tác tham mưu xây dựng cơ chế, chính sách, văn bản pháp luật

- Tham mưu UBND tỉnh ban hành: Quy định quản lý không gian kiến trúc cảnh quan tại các khu vực ven biển tỉnh Thừa Thiên Huế; Quy định phân công, phân cấp quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh; Quy định công nhận tuyến phố văn minh đô thị trên địa bàn tỉnh; Quy định quản lý vận hành hệ thống chiếu sáng một số loại hình công trình xây dựng tại các đô thị trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; phân cấp quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp dữ liệu về công trình ngầm đô thị trên địa bàn tỉnh; Quy định tiêu chí về tuyến phố văn minh đô thị trên địa bàn tỉnh; ban hành Quy định nội dung định mức hỗ trợ chi phí chuẩn bị và quản lý thực hiện các dự án thuộc nhóm C trên địa bàn tỉnh.

- Tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh: Quyết định số 68/2015/QĐ-UBND ngày 22/12/2015 của UBND tỉnh về ban hành đơn giá nhà, công trình, vật kiến trúc và các loại mồ mã làm căn cứ bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất.

- Tham mưu UBND tỉnh: Quy định trách nhiệm quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh (thay thế Quyết định số 61/2014/QĐ-UBND  ngày 22/9/2014); ban hành suất vốn đầu tư xây dựng 05 công trình HTKT trên địa bàn tỉnh; đánh giá chất lượng cát nạo vét và việc sử dụng đất dôi dư thuộc dự án nạo vét và khơi thông dòng chảy thoát lũ sông Hương.

- Tham mưu trình UBND tỉnh: Quy chế (VBQPPL) phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan trong việc xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh; ban hành QĐ 10/QĐ-SXD về tăng cường quản lý chung cư trên địa bàn tỉnh, theo Chỉ thị 29/TTg của TTCP.

2. Công tác quản lý quy hoạch, kiến trúc

- Các chỉ tiêu quy hoạch đô thị: Vẫn chưa có thay đổi so với cuối năm 2018. Tỷ lệ phủ kín quy hoạch chung xây dựng đô thị đạt 100%; tỷ lệ phủ kín quy hoạch phân khu so với diện tích đất xây dựng đô thị đạt khoảng 60,25% tăng 2,13% so với năm 2017; Trong đó, tỷ lệ phủ kín quy hoạch phân khu tại các đô thị trung tâm như thành phố Huế đạt 96,26%, thị xã Hương Trà đạt 19,24%, thị xã Hương Thủy đạt 18,83%; tỷ lệ phủ kín quy hoạch chi tiết đạt khoảng 15,4%, tăng 1,3 % so với năm 2017; tỷ lệ phủ kín quy hoạch xây dựng nông thôn mới 100%, trong đó, năm 2018 rà soát điều chỉnh 09 đồ án.

- Thẩm định Nhiệm vụ quy hoạch: 07 hồ sơ.

- Thẩm định Quy hoạch: 04 hồ sơ.

- Điều chỉnh cục bộ một số quy hoạch trên địa bàn tỉnh: 12 hồ sơ.

- Tham gia góp ý các nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu, chi tiết trên các địa bàn cấp huyện: 10 hồ sơ.

- Xác nhận thông tin quy hoạch: 07 hồ sơ.

- Thỏa thuận tổng mặt bằng: 11 hồ sơ.

Tổ chức lấy ý kiến Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng khu vực đầm phá Tam Giang - Cầu Hai, tỉnh Thừa Thiên Huế; điều chỉnh Quy hoạch phân khu xây dựng Khu quần thể sân golf – Làng du lịch sinh thái phong cảnh Việt Nam.

Thẩm định hồ sơ xã đạt chuẩn nông thôn mới năm 2018 của 04 xã: Vinh Mỹ, Lộc Trì của huyện Phú Lộc; Phú Hồ, Phú Hải của huyện Phú Vang.

- Tổng hợp góp ý phương án kiến trúc quy hoạch: 07 hồ sơ

- Thẩm định, phê duyệt mẫu nhà ở tại các khu đô thị: 01.

- Cấp giấy phép xây dựng: 14 hồ sơ.

- Giải quyết các vấn đề liên quan địa điểm: 05 hồ sơ.

3. Công tác quản lý hạ tầng kỹ thuật

a) Công tác Phát triển đô thị

- Trình UBND tỉnh phê duyệt Đề cương Chương trình phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030.

- Phối hợp với: Sở Nội vụ nghiên cứu đề xuất phương án mở rộng địa giới thành phố Huế; Sở Kế hoạch và Đầu tư rà soát, báo cáo đánh giá tổng kết 10 năm thực hiện Kết luận số 48-KL/TW ngày 25/5/2009 của Bộ Chính trị khóa X về xây dựng, phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế và đô thị Huế đến năm 2020.

- Tham mưu UBND tỉnh phương án đầu tư mở rộng khu dân cư phục vụ giải phóng mặt bằng Khu vực I di tính Kinh thành Huế.

- Đôn đốc UBND cấp huyện tổ chức lập đề án phân loại các đô thị mới (Phong An, La Sơn, Thanh Hà) đạt tiêu chuẩn đô thị loại V.

b) Công tác quản lý hạ tầng kỹ thuật

* Về quản lý chất thải rắn:

- Kết quả một số chỉ tiêu chất thải rắn sinh hoạt đô thị đạt được như sau:

+ Tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị phát sinh: 321,62 tấn/ngày.

+ Tổng khối lượng tổng chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thu gom: 295,77 tấn/ ngày.

+ Tỷ lệ được thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị: 96,1%.

- Trình UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh (cục bộ) đồ án quy hoạch phân khu xây dựng Khu xử lý chất thải rắn tập trung Phú Sơn, thị xã Hương Thủy. Phối hợp với BQL Khu vực phát triển đô thị bố trí quỹ đất cho Nhà đầu tư lập Quy hoạch chi tiết và triển khai dự án khu liên hợp xử lý chất thải rắn (quy mô khoảng 12ha) và tham mưu UBND tỉnh đầu tư bãi chôn lấp số 2 (quy mô khoảng 5,5ha).

* Về cấp nước:

- Các chỉ chỉ tiêu về cấp nước sinh hoạt đạt được như sau:

+ Tổng công suất cấp nước thiết kế: 200.000 m3/ngày.

+ Tổng dân số thành thị được cấp nước sạch từ công trình cấp nước tập trung: 538.000 người.

+ Tỷ lệ dân số thành thị được cấp nước sạch: 96,57%.

+ Mức cấp nước bình quân đầu người: 116 lít/người.ngày đêm.

* Về thoát nước:

- Trình UBND tỉnh phê duyệt Nhiệm vụ xây dựng giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Triển khai Kế hoạch 64/KH-UBND ngày 23/3/2017 của UBND tỉnh về thoát nước đô thị và khu công nghiệp.

* Nghĩa trang: 

- Đôn đốc các đơn vị và địa phương tiếp tục triển khai Kế hoạch 142/KH-UBND ngày 30/6/2017 của UBND tỉnh về thực hiện Quy hoạch tổng thể hệ thống nghĩa trang tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020.

4. Công tác quản lý xây dựng

a) Về thẩm định dự án, thiết kế và dự toán xây dựng:

Trong năm 2019, đã nhận 108 hồ sơ trình thẩm định dự án, thiết kế và dự toán các loại. Đã trả kết quả 84 hồ sơ, gồm: vốn khác: 37 hồ sơ; vốn nhà nước: 47 hồ sơ, với tổng giá trị trình thẩm định: 817 tỷ đồng. Sau thẩm định đã giảm trừ: 24,5 tỷ đồng, chiếm 3%. Trong đó: hồ sơ trả đúng hạn, trước hạn: 81/84 hồ sơ, chiếm tỷ lệ 96,4%.

  b) Công tác cấp chứng chỉ năng lực hoạt động cho tổ chức và chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho cá nhân, nhà thầu nước ngoài:

- Chủ trì, phối hợp Cục Quản lý hoạt động xây dựng - Bộ Xây dựng tổ chức 02 đợt kiểm tra sát hạch phục vụ cấp chứng chỉ hành nghề cá nhân với tổng cộng khoảng hơn 700 cá nhân được kiểm tra sát hạch phục vụ cấp chứng chỉ hoạt động xây dựng (tỷ lệ đạt sau khi sát hạch đạt khoảng 90%).

- Trong năm 2019, đã cấp được 158 chứng chỉ hành nghề của cá nhân và 163 chứng chỉ năng lực hoạt động của tổ chức;

- Đã cấp phép hoạt động cho 01 nhà thầu nước ngoài;

c) Công tác xây dựng và công bố chỉ số giá xây dựng công trình, công bố giá vật liệu xây dựng:

- Thực hiện lập và trình công bố Chỉ số giá xây dựng; phối hợp với Sở Tài chính, thực hiện công bố giá vật liệu xây dựng hàng tháng trên địa bàn tỉnh.

d)Về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng:

- Phối hợp kiểm tra công tác nghiệm thu các công trình trên địa bàn tỉnh.

đ) Công tác quản lý vật liệu xây dựng:

Công tác quản lý VLXD, nhất là về công tác báo cáo của các đơn vị kinh doanh thường không thực hiện mặc dù đã có văn bản của Sở đề nghị báo cáo. Điều này dẫn đến khó khăn cho công tác quản lý về VLXD.

e) Về tiếp nhận công bố hợp quy sản phẩm VLXD:

Sở Xây dựng đã có thông báo đến các cơ sở sản xuất VLXD trên địa bàn tỉnh về việc công bố hợp quy theo Thông tư 15/2014/TT-BXD ngày 15/9/2014 về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng. Trong  năm 2019, thực hiện công bố hợp quy 03 sản phẩm.

g) Góp ý đề xuất chủ trương: góp ý đề xuất chủ trương 13 trường hợp.

Ước năm 2019, ổng giá trị sản xuất ngành xây dựng là: 8116 tỷ đồng (có bản tính kèm theo).

5. Công tác quản lý chất lượng công trình

- Trong năm 2019, Sở Xây dựng đã lập kế hoạch kiểm tra 72 công trình (trong đó: kế hoạch kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công: 35 công trình; kế hoạch kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành: 37 công trình); Thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu: 52 công trình (nghiệm thu trong quá trình thi công: 19 công trình; nghiệm thu hoàn thành: 33 công trình. Trong đó Sở Xây dựng ban hành văn bản chấp thuận công tác nghiệm thu hoàn thành công trình để đưa vào sử dụng của Chủ đầu tư: 13 công trình).

- Ước thực hiện hai nội dung của Chương trình công tác năm 2019: Hướng dẫn Quy định quản lý chất lượng vật liệu XD gồm: Bê tông thương phẩm, gạch block; Kiểm tra công tác bảo trì, phòng chống bão các Tháp truyền hình, truyền thông.

Nhìn chung công tác quản lý chất lượng của chủ đầu tư đảm bảo yêu cầu, hầu hết các công trình được thi công theo đúng hồ sơ thiết kế được duyệt; chưa phát hiện công trình vi phạm nghiêm trọng về chất lượng, không đủ điều kiện để chấp nhận nghiệm thu.

6. Công tác quản lý nhà và thị trường bất động sản

a) Tình hình triển khai các dự án phát triển nhà ở xã hội:

- Dự án nhà ở xã hội-Chung cư Aranya tại khu đất CHC1, khu đô thị mới An Vân Dương: Đến nay Công ty đã ký hợp đồng với 192 căn hộ và đã bàn giao căn hộ cho khách hàng.

- Dự án nhà ở xã hội-Khu chung cư Xuân Phú tại khu đất CHC4, khu đô thị mới An Vân Dương: Đến nay Công ty đã bàn giao và đưa vào sử dụng 02 khối nhà 2A, 2B (giai đoạn 1) và 02 khối nhà 1C và 1E (giai đoạn 2) cho khác hàng, với 335 căn hộ.

- Dự án chung cư cho người thu nhập thấp tại khu dân cư KV4 Xuân Phú, khu đô thị mới An Vân Dương: Tổng số khách hàng đã bàn giao và đưa vào sử dụng 02 khối nhà A, B (giai đoạn 1) và 02 khối nhà C1, C2 (giai đoạn 2) cho khách hàng, với 644 căn hộ.

b) Tình hình phát triển của ngành, lĩnh vực phụ trách (các chỉ tiêu liên quan đến lĩnh vực nhà ở).

STT

CHỈ TIÊU

Đơn vị
tính

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

TH 6 tháng đầu năm 2019

KH 2019

KH 2020

 
 
 

I

XÂY DỰNG

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Diện tích sàn xây dựng nhà ở hoàn thành

m2

640.535

856.660

890.000

342.664

856.660

920.000

 

2

Tổng số căn hộ và nhà ở xã hội hoàn thành

căn hộ/
nhà ở

571

695

487

218

1.295

1.295

 

-

Tổng diện tích căn hộ và nhà ở xã hội hoàn thành

m2

15.530

43.260

88.428

25.908

64.770

64.770

 

3

Số lượng nhà ở hiện có và sử dụng

nhà

6.717

8.140

7.416

3.280

8.200

11.335

 

-

Tổng diện tích nhà ở hiện có và sử dụng

m2

640.535

856.660

890.000

342.664

856.660

920.000

 

4

Diện tích nhà ở bình quân/người

m2

22,25

23,04

23,83

24,20

24,62

25,40

 

-

Diện tích nhà ở bình quân/người tại đô thị

 m2

25,39

26,36

27,33

27,82

28,30

29,30

 

-

Diện tích nhà ở bình quân/người tại nông thôn

 m2

19,19

19,76

20,33

20,60

20,9

21,50

 

c) Tình hình thực hiện các chính sách về nhà ở

- Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ngày 10/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015: 10% năm 2016 ; 20% năm 2017 ; 25% năm 2018; 25% năm 2019.

- Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ cho giai đoạn 2.

- Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 48/2014/QĐ-TTg ngày 28/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ.

- Công khai trên Trang Thông tin điện tử của Sở danh mục các dự án nhà ở xã hội, nhà ở tái định cư, nhà ở sinh viên, nhà ở công nhân, nhà ở thương mại để huy động nguồn lực xã hội, lựa chọn nhà đầu tư tham gia đăng ký đầu tư theo Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2019.

7. Công tác thanh, kiểm tra

- Hoàn thành đúng tiến độ kế hoạch công tác năm 2019  theo Kế hoạch thanh tra đã được phê duyệt; Thường xuyên tăng cường thanh tra, kiểm tra thực hiện pháp luật về xây dựng trên địa bàn; nhất là công tác quản lý trật tự xây dựng; kịp thời phát hiện vi phạm, kiên quyết xử lý đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm.

- Đã tham mưu UBND tỉnh xử lý một số vụ việc đột xuất, phức tạp liên quan đến công tác quản lý quy hoạch, quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh. Các vụ việc này đã được xử lý kịp thời, đúng quy định góp phần giữ ổn định, trật tự trên địa bàn tỉnh.

8. Công tác CCHC

Tham mưu ban hành các kế hoạch về cải cách hành chính, tuyên truyền cải cách hành chính, rà soát và kiểm soát thủ tục hành chính;  Tham mưu UBND tỉnh bàn hành bộ danh mục tthc được chuẩn hóa thuộc thẩm quyền giải quyết cấp huyện; danh mục tthc đưa vào tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh và Trung tâm hành chính công cấp huyện; tham mưu ban hành quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết tthc thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Xây dựng.1. Công tác tham mưu xây dựng cơ chế, chính sách, văn bản pháp luật

- Tham mưu UBND tỉnh ban hành: Quy định quản lý không gian kiến trúc cảnh quan tại các khu vực ven biển tỉnh Thừa Thiên Huế; Quy định phân công, phân cấp quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh; Quy định công nhận tuyến phố văn minh đô thị trên địa bàn tỉnh; Quy định quản lý vận hành hệ thống chiếu sáng một số loại hình công trình xây dựng tại các đô thị trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; phân cấp quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp dữ liệu về công trình ngầm đô thị trên địa bàn tỉnh; Quy định tiêu chí về tuyến phố văn minh đô thị trên địa bàn tỉnh; ban hành Quy định nội dung định mức hỗ trợ chi phí chuẩn bị và quản lý thực hiện các dự án thuộc nhóm C trên địa bàn tỉnh.

- Tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh: Quyết định số 68/2015/QĐ-UBND ngày 22/12/2015 của UBND tỉnh về ban hành đơn giá nhà, công trình, vật kiến trúc và các loại mồ mã làm căn cứ bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất.

- Tham mưu UBND tỉnh: Quy định trách nhiệm quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh (thay thế Quyết định số 61/2014/QĐ-UBND  ngày 22/9/2014); ban hành suất vốn đầu tư xây dựng 05 công trình HTKT trên địa bàn tỉnh; đánh giá chất lượng cát nạo vét và việc sử dụng đất dôi dư thuộc dự án nạo vét và khơi thông dòng chảy thoát lũ sông Hương.

- Tham mưu trình UBND tỉnh: Quy chế (VBQPPL) phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan trong việc xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh; ban hành QĐ 10/QĐ-SXD về tăng cường quản lý chung cư trên địa bàn tỉnh, theo Chỉ thị 29/TTg của TTCP.

2. Công tác quản lý quy hoạch, kiến trúc

- Các chỉ tiêu quy hoạch đô thị: Vẫn chưa có thay đổi so với cuối năm 2018. Tỷ lệ phủ kín quy hoạch chung xây dựng đô thị đạt 100%; tỷ lệ phủ kín quy hoạch phân khu so với diện tích đất xây dựng đô thị đạt khoảng 60,25% tăng 2,13% so với năm 2017; Trong đó, tỷ lệ phủ kín quy hoạch phân khu tại các đô thị trung tâm như thành phố Huế đạt 96,26%, thị xã Hương Trà đạt 19,24%, thị xã Hương Thủy đạt 18,83%; tỷ lệ phủ kín quy hoạch chi tiết đạt khoảng 15,4%, tăng 1,3 % so với năm 2017; tỷ lệ phủ kín quy hoạch xây dựng nông thôn mới 100%, trong đó, năm 2018 rà soát điều chỉnh 09 đồ án.

- Thẩm định Nhiệm vụ quy hoạch: 07 hồ sơ.

- Thẩm định Quy hoạch: 04 hồ sơ.

- Điều chỉnh cục bộ một số quy hoạch trên địa bàn tỉnh: 12 hồ sơ.

- Tham gia góp ý các nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu, chi tiết trên các địa bàn cấp huyện: 10 hồ sơ.

- Xác nhận thông tin quy hoạch: 07 hồ sơ.

- Thỏa thuận tổng mặt bằng: 11 hồ sơ.

Tổ chức lấy ý kiến Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng khu vực đầm phá Tam Giang - Cầu Hai, tỉnh Thừa Thiên Huế; điều chỉnh Quy hoạch phân khu xây dựng Khu quần thể sân golf – Làng du lịch sinh thái phong cảnh Việt Nam.

Thẩm định hồ sơ xã đạt chuẩn nông thôn mới năm 2018 của 04 xã: Vinh Mỹ, Lộc Trì của huyện Phú Lộc; Phú Hồ, Phú Hải của huyện Phú Vang.

- Tổng hợp góp ý phương án kiến trúc quy hoạch: 07 hồ sơ

- Thẩm định, phê duyệt mẫu nhà ở tại các khu đô thị: 01.

- Cấp giấy phép xây dựng: 14 hồ sơ.

- Giải quyết các vấn đề liên quan địa điểm: 05 hồ sơ.

3. Công tác quản lý hạ tầng kỹ thuật

a) Công tác Phát triển đô thị

- Trình UBND tỉnh phê duyệt Đề cương Chương trình phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030.

- Phối hợp với: Sở Nội vụ nghiên cứu đề xuất phương án mở rộng địa giới thành phố Huế; Sở Kế hoạch và Đầu tư rà soát, báo cáo đánh giá tổng kết 10 năm thực hiện Kết luận số 48-KL/TW ngày 25/5/2009 của Bộ Chính trị khóa X về xây dựng, phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế và đô thị Huế đến năm 2020.

- Tham mưu UBND tỉnh phương án đầu tư mở rộng khu dân cư phục vụ giải phóng mặt bằng Khu vực I di tính Kinh thành Huế.

- Đôn đốc UBND cấp huyện tổ chức lập đề án phân loại các đô thị mới (Phong An, La Sơn, Thanh Hà) đạt tiêu chuẩn đô thị loại V.

 

b) Công tác quản lý hạ tầng kỹ thuật

* Về quản lý chất thải rắn:

- Kết quả một số chỉ tiêu chất thải rắn sinh hoạt đô thị đạt được như sau:

+ Tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị phát sinh: 321,62 tấn/ngày.

+ Tổng khối lượng tổng chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thu gom: 295,77 tấn/ ngày.

+ Tỷ lệ được thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị: 96,1%.

- Trình UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh (cục bộ) đồ án quy hoạch phân khu xây dựng Khu xử lý chất thải rắn tập trung Phú Sơn, thị xã Hương Thủy. Phối hợp với BQL Khu vực phát triển đô thị bố trí quỹ đất cho Nhà đầu tư lập Quy hoạch chi tiết và triển khai dự án khu liên hợp xử lý chất thải rắn (quy mô khoảng 12ha) và tham mưu UBND tỉnh đầu tư bãi chôn lấp số 2 (quy mô khoảng 5,5ha).

* Về cấp nước:

- Các chỉ chỉ tiêu về cấp nước sinh hoạt đạt được như sau:

+ Tổng công suất cấp nước thiết kế: 200.000 m3/ngày.

+ Tổng dân số thành thị được cấp nước sạch từ công trình cấp nước tập trung: 538.000 người.

+ Tỷ lệ dân số thành thị được cấp nước sạch: 96,57%.

+ Mức cấp nước bình quân đầu người: 116 lít/người.ngày đêm.

* Về thoát nước:

- Trình UBND tỉnh phê duyệt Nhiệm vụ xây dựng giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Triển khai Kế hoạch 64/KH-UBND ngày 23/3/2017 của UBND tỉnh về thoát nước đô thị và khu công nghiệp.

* Nghĩa trang: 

- Đôn đốc các đơn vị và địa phương tiếp tục triển khai Kế hoạch 142/KH-UBND ngày 30/6/2017 của UBND tỉnh về thực hiện Quy hoạch tổng thể hệ thống nghĩa trang tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020.

4. Công tác quản lý xây dựng

a) Về thẩm định dự án, thiết kế và dự toán xây dựng:

Trong năm 2019, đã nhận 108 hồ sơ trình thẩm định dự án, thiết kế và dự toán các loại. Đã trả kết quả 84 hồ sơ, gồm: vốn khác: 37 hồ sơ; vốn nhà nước: 47 hồ sơ, với tổng giá trị trình thẩm định: 817 tỷ đồng. Sau thẩm định đã giảm trừ: 24,5 tỷ đồng, chiếm 3%. Trong đó: hồ sơ trả đúng hạn, trước hạn: 81/84 hồ sơ, chiếm tỷ lệ 96,4%.

  b) Công tác cấp chứng chỉ năng lực hoạt động cho tổ chức và chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho cá nhân, nhà thầu nước ngoài:

- Chủ trì, phối hợp Cục Quản lý hoạt động xây dựng - Bộ Xây dựng tổ chức 02 đợt kiểm tra sát hạch phục vụ cấp chứng chỉ hành nghề cá nhân với tổng cộng khoảng hơn 700 cá nhân được kiểm tra sát hạch phục vụ cấp chứng chỉ hoạt động xây dựng (tỷ lệ đạt sau khi sát hạch đạt khoảng 90%).

- Trong năm 2019, đã cấp được 158 chứng chỉ hành nghề của cá nhân và 163 chứng chỉ năng lực hoạt động của tổ chức;

- Đã cấp phép hoạt động cho 01 nhà thầu nước ngoài;

c) Công tác xây dựng và công bố chỉ số giá xây dựng công trình, công bố giá vật liệu xây dựng:

- Thực hiện lập và trình công bố Chỉ số giá xây dựng; phối hợp với Sở Tài chính, thực hiện công bố giá vật liệu xây dựng hàng tháng trên địa bàn tỉnh.

d)Về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng:

- Phối hợp kiểm tra công tác nghiệm thu các công trình trên địa bàn tỉnh.

đ) Công tác quản lý vật liệu xây dựng:

Công tác quản lý VLXD, nhất là về công tác báo cáo của các đơn vị kinh doanh thường không thực hiện mặc dù đã có văn bản của Sở đề nghị báo cáo. Điều này dẫn đến khó khăn cho công tác quản lý về VLXD.

e) Về tiếp nhận công bố hợp quy sản phẩm VLXD:

Sở Xây dựng đã có thông báo đến các cơ sở sản xuất VLXD trên địa bàn tỉnh về việc công bố hợp quy theo Thông tư 15/2014/TT-BXD ngày 15/9/2014 về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng. Trong  năm 2019, thực hiện công bố hợp quy 03 sản phẩm.

g) Góp ý đề xuất chủ trương: góp ý đề xuất chủ trương 13 trường hợp.

Ước năm 2019, ổng giá trị sản xuất ngành xây dựng là: 8116 tỷ đồng (có bản tính kèm theo).

5. Công tác quản lý chất lượng công trình

- Trong năm 2019, Sở Xây dựng đã lập kế hoạch kiểm tra 72 công trình (trong đó: kế hoạch kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công: 35 công trình; kế hoạch kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành: 37 công trình); Thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu: 52 công trình (nghiệm thu trong quá trình thi công: 19 công trình; nghiệm thu hoàn thành: 33 công trình. Trong đó Sở Xây dựng ban hành văn bản chấp thuận công tác nghiệm thu hoàn thành công trình để đưa vào sử dụng của Chủ đầu tư: 13 công trình).

- Ước thực hiện hai nội dung của Chương trình công tác năm 2019: Hướng dẫn Quy định quản lý chất lượng vật liệu XD gồm: Bê tông thương phẩm, gạch block; Kiểm tra công tác bảo trì, phòng chống bão các Tháp truyền hình, truyền thông.

Nhìn chung công tác quản lý chất lượng của chủ đầu tư đảm bảo yêu cầu, hầu hết các công trình được thi công theo đúng hồ sơ thiết kế được duyệt; chưa phát hiện công trình vi phạm nghiêm trọng về chất lượng, không đủ điều kiện để chấp nhận nghiệm thu.

6. Công tác quản lý nhà và thị trường bất động sản

a) Tình hình triển khai các dự án phát triển nhà ở xã hội:

- Dự án nhà ở xã hội-Chung cư Aranya tại khu đất CHC1, khu đô thị mới An Vân Dương: Đến nay Công ty đã ký hợp đồng với 192 căn hộ và đã bàn giao căn hộ cho khách hàng.

- Dự án nhà ở xã hội-Khu chung cư Xuân Phú tại khu đất CHC4, khu đô thị mới An Vân Dương: Đến nay Công ty đã bàn giao và đưa vào sử dụng 02 khối nhà 2A, 2B (giai đoạn 1) và 02 khối nhà 1C và 1E (giai đoạn 2) cho khác hàng, với 335 căn hộ.

- Dự án chung cư cho người thu nhập thấp tại khu dân cư KV4 Xuân Phú, khu đô thị mới An Vân Dương: Tổng số khách hàng đã bàn giao và đưa vào sử dụng 02 khối nhà A, B (giai đoạn 1) và 02 khối nhà C1, C2 (giai đoạn 2) cho khách hàng, với 644 căn hộ.

b) Tình hình phát triển của ngành, lĩnh vực phụ trách (các chỉ tiêu liên quan đến lĩnh vực nhà ở).

STT

CHỈ TIÊU

Đơn vị
tính

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

TH 6 tháng đầu năm 2019

KH 2019

KH 2020

 
 
 

I

XÂY DỰNG

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Diện tích sàn xây dựng nhà ở hoàn thành

m2

640.535

856.660

890.000

342.664

856.660

920.000

 

2

Tổng số căn hộ và nhà ở xã hội hoàn thành

căn hộ/
nhà ở

571

695

487

218

1.295

1.295

 

-

Tổng diện tích căn hộ và nhà ở xã hội hoàn thành

m2

15.530

43.260

88.428

25.908

64.770

64.770

 

3

Số lượng nhà ở hiện có và sử dụng

nhà

6.717

8.140

7.416

3.280

8.200

11.335

 

-

Tổng diện tích nhà ở hiện có và sử dụng

m2

640.535

856.660

890.000

342.664

856.660

920.000

 

4

Diện tích nhà ở bình quân/người

m2

22,25

23,04

23,83

24,20

24,62

25,40

 

-

Diện tích nhà ở bình quân/người tại đô thị

 m2

25,39

26,36

27,33

27,82

28,30

29,30

 

-

Diện tích nhà ở bình quân/người tại nông thôn

 m2

19,19

19,76

20,33

20,60

20,9

21,50

 

c) Tình hình thực hiện các chính sách về nhà ở

- Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ngày 10/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015: 10% năm 2016 ; 20% năm 2017 ; 25% năm 2018; 25% năm 2019.

- Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ cho giai đoạn 2.

- Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 48/2014/QĐ-TTg ngày 28/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ.

- Công khai trên Trang Thông tin điện tử của Sở danh mục các dự án nhà ở xã hội, nhà ở tái định cư, nhà ở sinh viên, nhà ở công nhân, nhà ở thương mại để huy động nguồn lực xã hội, lựa chọn nhà đầu tư tham gia đăng ký đầu tư theo Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2019.

7. Công tác thanh, kiểm tra

- Hoàn thành đúng tiến độ kế hoạch công tác năm 2019  theo Kế hoạch thanh tra đã được phê duyệt; Thường xuyên tăng cường thanh tra, kiểm tra thực hiện pháp luật về xây dựng trên địa bàn; nhất là công tác quản lý trật tự xây dựng; kịp thời phát hiện vi phạm, kiên quyết xử lý đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm.

- Đã tham mưu UBND tỉnh xử lý một số vụ việc đột xuất, phức tạp liên quan đến công tác quản lý quy hoạch, quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh. Các vụ việc này đã được xử lý kịp thời, đúng quy định góp phần giữ ổn định, trật tự trên địa bàn tỉnh.

8. Công tác CCHC

Tham mưu ban hành các kế hoạch về cải cách hành chính, tuyên truyền cải cách hành chính, rà soát và kiểm soát thủ tục hành chính;  Tham mưu UBND tỉnh bàn hành bộ danh mục tthc được chuẩn hóa thuộc thẩm quyền giải quyết cấp huyện; danh mục tthc đưa vào tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh và Trung tâm hành chính công cấp huyện; tham mưu ban hành quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết tthc thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Xây dựng./.

Các tin khác
Xem tin theo ngày  
Thống kê truy cập
Tổng truy cập 5.625.497
Truy cập hiện tại 124 khách